Cổ tức là gì? Cách tính tỉ lệ chi trả cổ tức như thế nào?

Đối với những người đã có kinh nghiệm “chinh chiến” trên các sàn chứng khoán thì cổ tức là gì đã không còn là khái niệm quá xa lạ. Tuy nhiên, với những người mới bước chân vào lĩnh vực này thì sẽ còn thấy rất “mơ hồ” muốn được giải đáp. Bài viết sau đây supperclean.vn sẽ giúp bạn trả lời tất cả những hỏi có liên quan đến cổ tức nhé!

Cổ tức là gì?

Có thể hiểu đơn giản cổ tức là một phần của lợi nhuận được trích ra sau khi đóng thuế của mỗi doanh nghiệp và được chia cho các cổ đông đang nắm giữ cổ phiếu. Nó sẽ phản ánh được tình hình hoạt động của công ty thông qua các mức chi trả cổ tức cho cổ đông.

cổ tức là gì
Bạn có biết cổ tức là gì?

Ví dụ cụ thể như sau: “Nếu doanh nghiệp thực hiện việc chi trả cổ tức tiền mặt là 1000 đồng/cổ phiếu, trong khi bạn đang nắm giữ 100 cổ phiếu thì bạn sẽ nhận lại được một khoản cổ tức tiền mặt là 100.000 đồng.

Còn nếu doanh nghiệp chi trả cổ tức bằng hình thức cổ phiếu với tỷ lệ 3:1 thì với 3 cổ phiếu bạn sẽ nhận lại được một cổ phiếu. Ví dụ bạn có  trong tay 300 cổ phiếu thì bạn sẽ nhận thêm cổ tức tương đương với 100 cổ phiếu.

Bài viết tham khảo: Outlet là gì? Có nên mua hàng outlet hay không?

Vậy cổ tức tiếng Anh là gì? 

Cổ tức trong tiếng Anh là “dividends” và được định nghĩa ngắn gọn như sau: “Dividends are a sum of money paid regularly by a company to it’s shareholders profits after fulfilling the tax obligation and deducting other expenses of that company.”

Tỷ suất cổ tức là gì?

Tỷ suất cổ tức chính là tỷ suất đo lường mức lợi nhuận mà bạn có thể sẽ nhận được từ cổ tức. Tuy nhiên, trên thực tế đây chỉ là chi phí lợi tức dự đoán khi mua cổ phiếu ở mức giá hiện tại mà thôi. Thông qua khái niệm này thì chúng ta cũng có được công thức tính tỷ suất cổ bằng cổ tức trên 1 cổ phiếu chia cho giá thị trường. Cụ thể như sau:

công thức tính tỉ suất cổ tức
Công thức để tính tỷ suất của cổ tức

Ví dụ cụ thể để bạn có thể dễ dàng hình dung ra được định nghĩa tỷ suất cổ tức:

Giả sử cổ phiếu của một công ty A đang được giao dịch trên thị trường ở mức là 20 đô la và trả cổ tức hàng năm là 1 đô la trên mỗi cổ phiếu. Trong khi đó cổ phiếu của công ty B thì đang được giao dịch ở mức 40 đô la và cũng trả cổ tức hàng năm với giá là 1 đô la cho mỗi cổ phiếu

Như vậy, áp dụng công thức trên thì tỷ suất cổ tức của công ty A là 1 đô la trên 20 đô la và có kết quả là 5%. Còn tỷ suất công ty B là 1 đô la trên 40 đô la và bằng 2,5%. 

Nếu tất cả các yếu tố khác trong giao dịch của cả 2 công ty tương đương nhau thì trong trường hợp này, khả năng rất cao là các nhà đầu tư sẽ chọn công ty A để “đổ” tiền vì nó có tỷ suất cổ tức gấp đôi.

Tỷ lệ chia cổ tức nghĩa là gì?

Tỷ lệ chia cổ tức có thể hiểu là tỷ lệ giữa tổng số cổ tức được trả cho các cổ đông so với lợi nhuận ròng của toàn bộ công ty. Nó sẽ được biểu thị đơn giản dưới dạng phần trăm. 

Sau khi đã trừ đi thuế và cổ tức thì số tiền chưa trả cho các nhà đầu tư chứng khoán sẽ được công ty giữ lại với mục đích là để trả nợ hoặc tái đầu tư vào các hoạt động kinh doanh sắp tới.

tỉ lên chia cổ tức
Tỷ lệ chia cổ tức rất quan trọng đối với mỗi công ty

Một số công ty sẽ thực hiện việc chi trả tất cả lợi nhuận ròng của họ cho các cổ đông. Còn một số công ty khác thì lại chỉ trả một phần lợi nhuận mà thôi. Thông thường thì các công ty sẽ trả một phần lợi nhuận của mình dưới dạng trả cổ tức và phần còn lại thì sẽ tiếp tục đầu tư vào doanh nghiệp.

Hình thức chia cổ tức bằng cổ phiếu là gì?

Chi trả cổ tức bằng cổ phiếu là để chỉ việc một doanh nghiệp sẽ phát hành thêm nhiều cổ phiếu cho các cổ đông. Việc phát hành thêm cổ phiếu để chi trả cho cổ tức sẽ không làm thay đổi vốn chủ sở hữu cũng như là tỷ lệ nắm giữ cổ phần của cổ đông.

Ví dụ cụ thể: Công ty FPT dự kiến sẽ phát hành hơn 118.36 triệu cổ phiếu trong tháng này nhằm mục đích để trả cổ tức theo tỷ lệ là 15% (Tỷ lệ 20:3), tương đương với việc một cổ đông đang sở hữu 20 cổ phiếu thì sẽ nhận được thêm 3 cổ phiếu mới nữa.

Sự khác nhau giữa việc trả cổ tức bằng tiền và trả bằng cổ phiếu là gì?

Điểm khác nhau nhau quan trọng nhất giữa hình thức trả cổ tức bằng tiền mặt và trả cổ tức bằng cổ phiếu chính là dòng tiền đang lưu thông của doanh nghiệp. Đối với việc trả cổ tức bằng tiền mặt thì dòng tiền từ lợi nhuận sau thuế sẽ đi ra hoàn toàn khỏi doanh nghiệp. Cụ thể là nó sẽ được dùng để chi trả vào tài khoản cá nhân của từng cổ đông.

Trong khi đó, việc trả cổ tức bằng cổ phiếu thì dòng tiền về cơ bản vẫn sẽ ở trong doanh nghiệp. Chỉ có 1 sự thay đổi nhỏ từ khoản mục “Lợi nhuận sau thuế” tức là chưa phân phối sẽ chuyển sang khoản mục “Vốn góp của chủ sở hữu”.

tiền đô
Nên nhận cổ tức bằng tiền mặt hay cổ phiếu?

Cách tính tỷ lệ chi trả cổ tức được thực hiện như thế nào?

Có hai cách để tính cổ tức trên mỗi cổ phiếu là: Tính tỷ lệ bằng công thức và tính tỷ lệ bằng phần mềm Excel. Tùy thuộc vào nhu cầu cá nhân mà bạn hãy tự đưa ra sự lựa chọn phù hợp nhất.

Tính cổ tức trên mỗi cổ phiếu bằng công thức

Tỷ lệ trả cổ tức sẽ có thể được tính bằng cổ tức hàng năm trên mỗi cổ phiếu rồi được chia cho lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu. Nói cách khác dễ hiểu hơn thì là tỷ lệ chia cổ tức sẽ bằng cổ tức đã trả chia cho lợi nhuận ròng. Công thức cụ thể như sau: “Tỷ lệ cổ tức = Cổ tức đã chi trả / Lợi nhuận ròng”

Ngoài công thức tính tỷ lệ cổ tức phía trên thì bạn cũng có thể tính bằng công thức sau đây: “Tỷ lệ trả cổ tức = 1 – tỷ lệ duy trì”. Trong đó thì tỷ lệ duy trì = (EPS – DPS)/EPS. Đơn vị EPS là để biểu thị lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, còn DPS sẽ là biểu thị cổ tức trên mỗi cổ phiếu.

Cách tính cổ tức trên mỗi cổ phiếu bằng Microsoft Excel

Để có thể tính được tỷ lệ chia cổ tức bằng phần mềm Excel thì bạn cần có trong tay 2 thông số đó là:

  • Tổng cổ tức có trong một khoảng thời gian nhất định
  • Số cổ phiếu công ty đang lưu hành
cách tính cổ tức trên excel
Cách tính cổ tức đơn giản bằng Excel

Giả sử, bạn tiến hành đầu tư vào một công ty đã chi trả 5 triệu đô la cổ tức vào năm ngoái và hiện đang có 5 triệu cổ phiếu lưu hành trên thị trường. Trên Excel,  bạn cần thực hiện việc nhập “cổ tức cho mỗi cổ phiếu” vào trong ô A1. Tiếp theo, nhập “= 5000000/5000000” sang ô B1. Suy ra, cổ tức trên mỗi cổ phiếu trong công ty này sẽ là 1 đô la cho mỗi cổ phiếu.

Trong trường hợp mà công ty không công bố EPS thì bạn sẽ phải tính tiếp lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (tức là EPS). Để tính, bạn hãy nhập “Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu “ vào trong ô A2. Ví dụ, công ty A có thu nhập ròng là 50 triệu đô la trong năm ngoái. Ta sẽ có công thức tính lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu là thu nhập ròng – cổ tức trên cổ phiếu được ưu đãi)/(cổ phiếu đang lưu hành). Áp dụng công thức này, bạn hãy nhập “= (50000000 – 5000000)/5000000” vào ô B2. Từ đây suy ra, EPS cho công ty này sẽ là 9 đô la.

Cuối cùng, bạn hãy tính tỷ lệ chi trả cổ tức. Để tính, bạn nhập “Tỷ lệ để chi trả cổ tức” vào trong ô A3 rồi nhập “= B1/B2” vào ô B3. Suy ra ta có tỷ lệ cổ tức là 11,11%. Tuy nhiên đây cũng chỉ là con số ước lượng mà thôi vì tỷ lệ cổ tức thực tế sẽ còn phải phụ thuộc vào tính chất của từng công ty. Ví dụ như các công ty có tính chất khởi nghiệp có thể có tỷ lệ chi trả thấp hơn vì họ muốn tập trung vào việc tái đầu tư.

Tính bền vững của cổ tức được hiểu như thế nào?

Tỷ lệ chi trả cổ tích cũng có vai trò rất hữu ích khi đánh giá tính bền vững của cổ tức. Các công ty thường khá miễn cưỡng khi thực hiện cắt giảm cổ tức vì nó có thể khiến cho giá cổ phiếu giảm sâu và phản ánh kém về khả năng quản lý của toàn bộ hệ thống nhân sự.

Nếu như tỷ lệ chi trả cổ tức của một công ty trên 100% thì có nghĩa là công ty đã trả lại nhiều tiền hơn cho các cổ đông so với số tiền kiếm đã được và có thể sẽ buộc phải hạ mức cổ tức hoặc ngừng việc chi trả hoàn toàn. Điều này là điều không thể tránh khỏi. Do đó, việc quan trọng nhất mà các công ty cần phải xem xét lúc này là thu nhập kỳ vọng trong tương lai cũng như tính tỷ lệ chi trả trong tương lai để có thể dễ dàng cân đối trong từng bối cảnh.

Xu hướng dài hạn trong tỷ lệ chi trả cổ tức cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Một tỷ lệ tăng đều đặn sẽ có thể cho thấy một doanh nghiệp có trưởng thành, mạnh mẽ hay không nhưng việc tăng vọt còn có thể có nghĩa là cổ tức đang đi theo 1 hướng không được bền vững.

cổ tức là gì
Cổ tức thể hiện một phần nào đó tình trạng của công ty

Những lưu ý đặc biệt mà bạn cần biết về cổ tức

  • Cổ tức thường mang theo tính đặc thù của ngành. Các khoản chi trả cổ tức sẽ có sự khác nhau tùy theo ngành nghề, lĩnh vực. Và cũng giống như hầu hết các tỉ lệ khác, chúng rất hữu ích để thực hiện so sánh trong một ngành nhất định.
  • Cổ tức thực tế không phải là cách duy nhất để các công ty có thể chi trả giá trị cho các cổ đông. Do đó, tỷ lệ chi trả cổ tức không phải lúc nào cũng cung cấp một bức tranh hoàn chỉnh về công ty đó cho các nhà đầu tư.

Bài viết trên đây đã giải thích khái niệm về cổ tức là gì, cách tính tỷ lệ chi trả cổ tức như thế nào cũng như những vấn đề xoay quanh đến cổ tức. Hy vọng những thông tin này sẽ thực sựu hữu ích đối với bạn đọc. Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc nào mong muốn được giải đáp thì hãy để lại bình luận ngay dưới bài viết này để được supperclean.vn hỗ trợ giải đáp một cách nhanh chóng nhất nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *