Due to là gì? Ý nghĩa, cấu trúc và cách sử dụng due to

Due to là một cấu trúc thường gặp trong giao tiếp cũng như các bài tập Tiếng Anh. Vậy due to là gì? Cách dùng due to như thế nào? Cùng supperclean.vn khám phá nội dung kiến thức này qua bài viết dưới đây nhé!

due to là gì
Tìm hiểu về due to

Due to là gì? 

Trong tiếng Anh, due to có nghĩa (due to meaning) là: “bởi vì, do ai, do cái gì”; để đưa ra lý do lý giải nguyên nhân cho một sự việc, tình huống hay một hành động nào đó. 

Ví dụ:

  1. Due to the bad weather, the teamwork was put off (Vì thời tiết xấu nên buổi teamwork đã bị hoàn lại). 
  2. Peter arrived late due to the traffic jam (Peter đến muộn vì bị tắc đường).

Bài viết tham khảo: Surname là gì? Cách sử dụng và phân biệt của surname

Cách dùng due to

Trong quá trình tìm hiểu cấu trúc và cách sử dụng due to, rất nhiều bạn học sinh thắc mắc không biết sau due to là gì hay sau due to dùng gì? Khi sử dụng trong giao tiếp hay làm bài tập, vị trí, cách dùng và cấu trúc due to như sau: 

Cách dùng số 1:

Due to được sử dụng như một cụm giới từ, theo sau nó có thể là cụm danh từ, danh từ hoặc một danh động từ (V-ing) dùng để chỉ nguyên nhân, lý do diễn ra sự việc. 

Cấu trúc: 

S + V + due to + Noun Phrase/ V-ing (cụm danh từ). 

Hoặc: 

Due to + Noun Phrase/ V-ing, S + V.

Ví dụ: 

  1. Hung failed the final exam due to his laziness. (Hùng không vượt qua bài thi cuối kỳ bởi vì sự lười biếng của anh ấy).
  2. Due to heavy raining, I couldn’t go home. (Vì trời mưa nặng hạt nên tôi không thể về nhà). 
  3. Due to the coming of Tet, the children are very eager. (Bởi vì sắp đến Tết nên trẻ nhỏ rất háo hức).
due to là gì
Các cấu trúc về due to

Cách dùng số 2:

Due to được dùng trong cấu trúc “the fact that” + Clause (mệnh đề) để lý giải nguyên nhân sau ra hành động. 

Cấu trúc: 

S + V + due to + the fact that + Clause (S + V). 

Ví dụ:

  1. Due to the bike is broken, I can’t go to school. (Bởi vì xe đạp bị hỏng, tôi không thể đến trường được). 
  2. I can’t hear his presentation due to the fact that the class is too noisy. (Tôi không thể nghe được bài thuyết trình của anh ấy bởi vì cả lớp quá ồn ào). 

Lưu ý: Khi Due to được đặt ở đầu câu thì cần phải ngăn cách các mệnh đề trong câu bằng dấu phẩy (,). 

Be due to là gì? 

Be due to nghĩa là gì? 

Bên cạnh ý nghĩa chỉ nguyên nhân, lý do xảy ra một hành động, sự việc thì be due to còn được sử dụng để chỉ một điều sắp xảy ra hay được mong chờ. 

Ví dụ: 

  1. The couch is due to leave late (Chiếc xe khách sẽ rời đi muộn). 
  2. Their first baby is due in the Christmas season. (Đứa con đầu lòng của họ được mong chờ ra đời vào mùa giáng sinh). 
  3. Snow is due to the low temperatures. (Tuyết rơi là do nhiệt độ hạ thấp). 

Cấu trúc be due to

  • Cấu trúc số 1:

S + to be due + to V

Ví dụ: The final meeting of the year is due to be held in 1 month. (Buổi họp cuối cuối cùng của năm sẽ được tổ chức trong 1 tháng nữa). 

Cấu trúc này thường được sử dụng để chỉ một hành động, sự việc sắp xảy ra hoặc được mong chờ. 

  • Cấu trúc số 2: 

S + be + due to + N/ N Phrase.

S + be + due to + the fact that + Clause

Ví dụ:

May late arrival is due to the fact that the bus arrived late. (Tôi đến muộn là do xe bus đến bến trễ). 

cấu trúc be due to
Cấu trúc Be due to

Phân biệt due to vs because of

Trong thực tế, có rất nhiều từ tiếng Anh mang ý nghĩa giống với due to như: Owing to, because of, for, because. Trong đó, cách sử dụng của because of và due to khá giống nhau nên rất khó để phân biệt. Tuy nhiên, bạn có thể dễ dàng phân biệt được chúng qua cách sau sau: 

  • Due to: Được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ và thường đứng trước động từ tobe. 
  • Because of: Được sử dụng để bổ nghĩa cho động từ hoặc cụm động từ. 

Ví dụ: 

  1. The match was cancelled because of rain. (Trận đấu bị hủy do trời mưa). => Trong trường hợp này, because of bổ nghĩa cho động từ “cancelled”. 
  2. A lot of his happiness is due to her family. (Rất nhiều điều hạnh phúc của cô ấy là do gia đình). => Due to được sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ “happiness” và đứng sau động từ “to be”. 
phan-biet-due-to-vs-because-of
Cách phân biệt due to và because of

Cách viết lại câu với due to

Due to và because of là hai từ đồng nghĩa nhau. Vì vậy, cách viết lại câu của due to cũng gần giống như khi viết lại câu từ because of sang because. 

S + V + due to + N Phare

=> S + V + Because + S + V.

Ví dụ: A lot of his happiness is due to her family.

=> He feels happy because his family brings.

Bài viết tham khảo: Mrs là gì? Khi nào dùng Mrs & cách phân biệt Mrs, Ms, Mr

Hy vọng qua những thông tin chia sẻ trên sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ due to là gì, cấu trúc due to cũng như cách phân biệt chúng với because of. Nếu bạn có thắc mắc hay chia sẻ thêm kiến thức về phần ngữ pháp này, hãy comment dưới bài viết cho chúng tôi biết nhé! Mọi ý kiến đóng góp từ độc giả sẽ là lời khuyên hữu ích giúp chúng tôi hoàn thiện bài viết viết tốt hơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *